Nhóm này cũng gồm: Tìm kiếm, lựa chọn, giới thiệu và sắp xếp lao động bao gồm cả quản lý; Hoạt động của các | Cung ứng lao động Bình Phước

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "DICHVUCHOTHUE.NEMCAOSU.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cung ứng lao động Bình Dương: 0981.293.005 - 0969.786.635

Với sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau và cùngmột mục đích, chúng tôi sẽ làm việc hướng tới những khát vọng chung của toàn công ty và không có rào cản về phòng ban, bộ phận.

Khát vọng chiến thắng

Chúng tôi sẽ không ngừng phấn đấu, toàn tâm, toàn sức trong mọi việc để tạo ra giá trị cao nhất trong tất cả mọi việc chúng tôi làm. Chúng tôi sẽ chủ động làm việc bằng tinh thần cấp bách, khả năng cạnh tranh và cống hiến cho kết quả.

Tôn trọng nhân viên

Chúng tôi biết rằng nhân viên của chúng tôi là các cá nhân và cam kết nuôi dưỡng khả năng cá nhân của họ.Chúng tôi sẽ nâng lên phẩm giá của lao động bằng cách khuyến khích nhân viên của mình làm tốt nhất trong lĩnh vực của họ. Chúng tôi cam kết tạo ra một môi trường làm việc khuyến khích giao tiếp cởi mở, tình bạn và sự phát triển chuyên nghiệp.

Tại sao nên sử dụng dịch vụ cung ứng lao động?

Khi sử dụng dịch vụ cung ứng nhận lực, các doanh nghiệp sẽ nhanh chóng có được đội ngũ nhân viên có trình độ, thay thế cho những nhân sự vắng mặt trong một thời gian. Với các lý do như: ốm đau, nghỉ phép, thai sản hoặc nghỉ khuyết tật, ra đi đột ngột hay do nhu cầu đột xuất. Hoặc công ty muốn mở rộng, phát triển sản xuất mà vẫn muốn định biên nhân sự thấp nhất.  Ngoài ra, nếu công ty có kế hoạch thực hiện những dự án ngắn hạn, thời vụ, mùa cao điểm sản xuất sản phẩm/ dịch vụ nhưng thiếu lao động… thì vẫn có thể sử dụng dịch vụ cung ứng nhân sự này.

Một số lợi ích thiết thực mà doanh nghiệp đi thuê người lao động nhận được khi sử dụng dịch vụ cung ứng nguồn lao động

    Giảm chi phí lương và chi phí quản lý.
    Giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo.
    Giảm rủi ro về tài chính và nghĩa vụ liên quan đến người lao động.

Mọi băn khoăn liên quan đến vấn đề kinh nghiệm thành lập công ty cung ứng lao động đây xin quý khách vui lòng liên hệ đến Nam Việt Luật để được tư vấn miễn phí! Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ thành lập công ty giá rẻ, thành lập công ty trọn gói mang đến sự khởi tạo thành công nhanh chóng cho doanh nghiệp của bạn!

 Kinh nghiệm về điều kiện cần đáp ứng khi kinh doanh lĩnh vực cung ứng lao động

Cung ứng lao động là một ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện. Doanh nghiệp sẽ cần đáp ứng đáp ứng những yêu cầu cơ bản như sau:



    Vốn ký quỹ tối thiểu cần đáp ứng là 2 tỷ VNĐ.
    Vốn pháp định cần thiết cũng là 2 tỷ VNĐ.
    Chủ doanh nghiệp cung ứng lao động hay người đại diện pháp luật cần phải có đủ năng lực hành vi trách nhiệm dân sự theo quy định. Phải có kinh nghiệm hoạt động cung ứng lao động tối thiểu 3 năm. Ngoài ra không thuộc đối tượng bị hạn chế hay bị cấm mở công ty kinh doanh dịch vụ cung ứng lao động.

3. Kinh nghiệm chuẩn bị thông tin tài liệu ban đầu cho công ty cung ứng lao động
Kinh nghiệm về đặt tên cho công ty cung ứng lao động

    Tên công ty cung ứng lao động không được giống với bất cứ tên của doanh nghiệp nào đã đăng ký kinh doanh. Tên có cấu trúc  đầy đủ về loại hình công ty và tên riêng. Tên có thể dùng tên nước ngoài, không được dùng từ ngữ cấm, từ ngữ thiếu văn hóa. (Tham khảo chi tiết hơn: Cách đặt tên công ty).

Kinh nghiệm chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp

    Để có thể kinh doanh lĩnh vực cung ứng lao động thì bạn cần chọn ngành nghề kinh doanh liên quan đến cung ứng lao động phù hợp. Một số ngành nghề có thể tham khảo như Cung ứng và quản lý nguồn lao động; Cung ứng lao động tạm thời; HĐ của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm... (Tham khảo thêm: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh).

    Nếu là kinh doanh ngành nghề có điều kiện, thì doanh nghiệp chọn những ngành nghề này để đăng ký kinh doanh thì sẽ cần đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đó mới được chính thức kinh doanh. (Tham khảo thêm: Danh sách ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định và Danh sách ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề).
    Nếu doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện thì có thể đi vào hoạt động ngay khi có giấy phép đăng ký kinh doanh. (Tham khảo ngay: Quy định về ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện).

Kinh nghiệm về việc kê khai vốn điều lệ và vốn tối thiểu khi mở công ty cung ứng lao động

    Một trong những kinh nghiệm thành lập công ty cung ứng lao động  bạn cần lưu ý là về việc kê khai vốn điều lệ khi mở doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực cung ứng lao động. Trong trường hợp này doanh nghiệp thực hiện kê khai vốn điều lệ ít nhất phải bằng với vốn pháp định đăng ký. (Tham khảo thêm: Vốn điều lệ là gì?).
    Ngoài ra, công ty cung ứng lao động cần chuẩn bị một số vốn nhất định thì mới có thể đưa công ty đi vào hoạt động. (Tham khảo ngay: Vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu?).

Kinh nghiệm đặt địa chỉ công ty cung ứng lao động

    Địa chỉ để đặt công ty cung ứng lao động phải xác và thuộc  địa phận lãnh thổ của Việt Nam, không sử dụng địa chỉ giả, địa chỉ không chính xác. Doanh nghiệp có thể lấy địa chỉ nhà riêng hay thuê văn phòng để đặt trụ sở và làm địa chỉ công ty. (Tham khảo ngay: Cách đặt địa chỉ công ty).

Kinh nghiệm chọn loại hình công ty cung ứng lao động

    Kinh nghiệm thành lập công ty cung ứng lao động hữu ích tiếp theo đó chính là kinh nghiệm lựa chọn loại hình kinh doanh cho công ty cung ứng lao động. Doanh nghiệp cần chọn ra loại hình công ty phù hợp với công ty mình như Công ty tư nhân, cổ phần, trách nhiệm hữu hạn và hợp danh để đăng ký với cơ quan quản lý có thẩm quyền.  (Tham khảo thêm: Ưu điểm và nhược điểm các loại hình doanh nghiệp).

 Kinh nghiệm về việc lựa chọn người đại diện theo pháp luật

    Công ty cung ứng lao động cần chọn người đại diện theo pháp luật đáp ứng những yêu cầu nhất định về tư cách pháp nhân, cá nhân, có đủ khả năng, kinh nghiệm. (Tham khảo thêm: Quy định về người đại diện theo pháp luật).



4. Kinh nghiệm về hoàn tất thủ tục sau khi mở công ty cung ứng lao động

Bên cạnh kinh nghiệm thành lập công ty cung ứng lao động thì những kinh nghiệm sau khi công ty đi vào hoạt động kinh doanh cũng sẽ rất hữu ích với bạn.
Kinh nghiệm về việc góp vốn vào công ty cung ứng lao động:

    Công ty cung ứng lao động tiến hành góp vốn trong vòng tối đa 90 ngày thì mới đảm bảo hợp lệ. (Tham khảo chi tiết hơn tại Quy định về việc góp vốn trong doanh nghiệp).

Kinh nghiệm mở tài khoản ngân hàng giao dịch:

    Công ty cung ứng lao động sẽ cần mở một tài khoản ở ngân hàng để tiến hành các giao dịch của công ty. Chủ doanh nghiệp hãy ra ngân hàng và mang theo CMND, con dấu và giấy phép đăng ký doanh nghiệp để đăng ký mở tài khoản giao dịch và báo cho Sở KH & ĐT số tài khoản ngân hàng.

Kinh nghiệm treo bảng hiệu công ty:

    Doanh nghiệp thực hiện làm bảng hiệu công ty và treo biển hiệu công ty cung ứng lao động sau khi được cấp giấy phép kinh doanh.

Kinh nghiệm công bố thông tin công ty cung ứng lao động

    Doanh nghiệp lên cổng thông tin quốc gia và đăng thông tin về việc thành lập công ty một cách đầy đủ trong vòng 30 ngày.

Kinh nghiệm về các loại thuế phải đóng:

    Doanh nghiệp sẽ phải kê khai và đóng những loại thuế như thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp cung ứng lao động và thuế giá trị gia tăng.

Kinh nghiệm khắc con dấu doanh nghiệp:

    Bạn cần thực hiện khắc con dấu cho doanh nghiệp theo quy định sau khi có mã số thuế và tiến hành công bố mẫu dấu tròn doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia.

Kinh nghiệm thuê dịch vụ kế toán:

    Công ty cung ứng lao động nếu chưa thuê được kế toán viên phù hợp thì có thể thuê thuê dịch vụ kế toán ở Nam Việt Luật để giúp công ty giải quyết vấn đề kế toán ban đầu.

Kinh nghiệm về các loại thuế phải đóng:

    Doanh nghiệp sẽ phải kê khai và đóng những loại thuế như thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp cung ứng lao động và thuế giá trị gia tăng.
    
Cung ứng lao động hay còn gọi là hoạt động cho thuê lại lao động (theo thuật ngữ pháp lý) là hoạt động một doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh cho thuê lại lao động, ký hợp đồng với người lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho doanh nghiệp khác thuê lại. Người lao động vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động nhưng làm việc cho doanh nghiệp thuê lại và chịu sự quản lý của doanh nghiệp đó. Bởi vì những năm gần đây, pháp luật mới thừa nhận hoạt động cung ứng lao động nên quy định của pháp luật điều chỉnh về vấn đề này còn hạn chế và phần lớn chỉ tập trung vào hoạt động cấp phép kinh doanh.

Kinh doanh dịch vụ cung ứng lao động là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Theo quy định tại Điều 54 Bộ luật lao động 2012 thì kiện đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động đó là doanh nghiệp phải ký quỹ và được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Theo quy định tại nghị đinh 55/2013/NĐ-CP thì điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động:



    Đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng;
    Bảo đảm vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng;
    Có trụ sở theo quy định: Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên;
    Người đứng đầu doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định, cụ thể:
        Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;
        Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;
        Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Riêng đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    Phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cho thuê lại lao động, có vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 10.000.000.000 đồng trở lên (được xác định bởi một trong các văn bản sau: Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó hoạt động cho thuê lại lao động là nội dung được cấp phép; Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp; Văn bản khác do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp cho doanh nghiệp để tiến hành hoạt động cho thuê lại lao động).
    Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 05 năm trở lên (được xác định bởi hợp đồng mà doanh nghiệp đã tiến hành hoạt động cho thuê lại lao động, trong đó thể hiện thời gian hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp phép theo quy định nước sở tại và các tài liệu liên quan nếu có).
    Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.

Trong những điều kiện trên, điều kiện về vốn pháp định, người đứng đầu doanh nghiệp và trụ sở doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. Còn điều kiện về ký quỹ thì doanh nghiệp cần thực hiện khi xin cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (trước khi tiến hành kinh doanh).

Về thủ tục thành lập doanh nghiệp, cần lưu ý chuẩn bị hồ sơ gồm:

    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
    Điều lệ công ty;
    Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần);
    Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
        Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực

Cung ứng lao động Bình Phước

Nằm giữa các tỉnh có nền kinh tế phát triển nổi trội như Bình Dương, Đồng Nai,..;Bình Phước đang là một trong những địa phương đang trên đà phát triển cần lượng lớn nhân lực phổ thông và nhân lực chất lượng cao. Là tỉnh có nhiều lợi thế phát triển cây công nghiệp như cao su, điều,.. ;đây là một trong những tiền đề để cho kinh tế của nơi đây phát triển vượt bậc. Tuy có điều kiện để kinh tế trở nên vững vàng nhưng thực tế lại cho thấy; thiếu hụt lao động trở thành nguyên nhân chính cản trở sự phát triển ấy.
Công ty chuyên làm website Website cao cấp có phí thiết kế khoảng trên 10 triệu đồng, Dành cho những khách hàng đã có đối tác coding nhưng chưa ưng ý về giao diện do phía coding cung cấp hoặc các nhà phát triển web yếu về mảng thiết kế
Cung cấp công nhân sản xuất Điều kiện cần của các doanh nghiệp về số lượng công nhân, Tất nhiên những công ty cung ứng này ở Hà Nội, không có nghĩa là họ chỉ tuyển lao động ở Hà Nội. Trên thực tế là sự tuyển dụng lao động khắp cả

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động và thực diện dịch vụ pháp lý liên quan về Lao động như: Tư vấn về hợp đồng lao động; Tư vấn về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Kỷ luật và bồi thường vật chất; An toàn lao động, vệ sinh lao động; Giải quyết tranh chấp trong lao động và các vấn đề khác liên quan.

Điều 53 Bộ luật lao động 2012 (BLLĐ) quy định Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định.

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản.

Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

– Nơi làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

– Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

– Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại đã ký với người lao động.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Điều 56 BLLĐ quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động có những quyền và nghĩa vụ sau:

– Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động.

– Báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động.

– Ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của Bộ luật này.

– Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động.

– Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này; trả tiền lương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.



+ Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.

– Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

– Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.

Điều 57 BLLĐ cho phép bên thuê lại lao động có những quyền và nghĩa vụ sau:

– Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.

– Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.

– Thỏa thuận với người lao động thuê lại nếu huy động họ làm đêm, làm thêm giờ ngoài nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động.

– Không được chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác.

– Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.

– Trả lại doanh nghiệp cho thuê lại lao động người lao động không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động.

– Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.

Điều 58 BLLĐ quy định về Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại, cụ thể:

– Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động.

– Chấp hành nội quy lao động, kỷ luật lao động, sự điều hành hợp pháp và tuân thủ thỏa ước lao động tập thể của bên thuê lại lao động.

– Được trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.

– Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thoả thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động.

– Thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo quy định  về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

– Thỏa thuận để giao kết hợp đồng động với bên thuê lại lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Lao động cho thuê lại chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau nhưng vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã tuyển dụng ban đầu.
Mục đích của việc cho thuê lại lao động

Không phải bất cứ công việc nào cũng có thể cho thuê lại lao động. Nhằm kiểm soát và quản lý chặt chẽ hoạt động này, chỉ những hoạt động cho thuê lại lao động vì mục đích dưới đây mới được pháp luật ghi nhận và bảo vệ:

- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định.

Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

Dù làm việc cho doanh nghiệp cho thuê lại hay doanh nghiệp thuê lại thì quyền lợi của người lao động phải luôn được đảm bảo.

Do đó, nếu xảy ra bất cứ trường hợp nào theo quy định tại Điều 21 Nghị định 29/2019/NĐ-CP thì doanh nghiệp đều không được thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động. Cụ thể:

- Doanh nghiệp cho thuê hoặc bên thuê lại đang xảy ra tranh chấp, đình công;



- Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với bên thuê lại;

- Thay thế người lao động đang thực hiện quyền đình công, quyền giải quyết tranh chấp;

- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế;

- Không có sự đồng ý của người lao động thuê lại.

Quan hệ cho thuê lại lao động có liên quan đến ba chủ thể: doanh nghiệp cho thuê lại, doanh nghiệp thuê lại và người lao động. Chính mối quan hệ phức tạp này nên doanh nghiệp cho thuê lại tuyệt đối phải thực hiện nghiêm túc các trường hợp không được cho thuê lại nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động.

1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.

Căn cứ theo Điều 53. của Bộ luật lao động thì:

1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

AI CÓ QUYỀN CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG?

Theo Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động của Bộ Luật lao động:

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

2. Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Bên cạnh việc đơn vị được  đó hợp đồng

Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;



c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.

Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Bộ luật này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;

2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;

3. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động;

4. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;

5. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

6. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.

Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.

2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.

3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.

4. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.

5. Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

6. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.

Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại

Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật này, người lao động thuê lại có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh

Hình Ảnh